Currency Pairs

Cặp tiền chung

Bây giờ là lúc để xem những gì thực sự được giao dịch trong Forex, các cặp tiền tệ.

Bạn đã biết Đô la Mỹ, Bảng Anh và Euro. Tất cả ba loại tiền này được giao dịch trong Forex. Để làm cho mọi thứ dễ dàng hơn cho trader, ngân hàng và broker sử dụng mã ISO cho mỗi loại tiền tệ. Mã ISO là tên viết tắt đơn giản của tiền, USD cho đô la Mỹ, GBP cho bảng Anh và EUR cho Euro.

Nói chung, mã tiền tệ rất dễ nhớ. Tuy nhiên, có một vài cái khó như Franc Thụy Sĩ có mã ISO là CHF. Dưới đây là bảng tất cả các loại tiền tệ chính và mã tiền tệ của chúng.

Quốc gia Tiền tệ Ký hiệu Tên thường gọi Code
Nước Mỹ U.S. Dollar $ Dollar USD
Nước Anh Pound £ Sterling GBP
Châu Âu Euro Euro EUR
Nhật Bản Yên ¥ Yên JPY
Châu Úc Đô la Úc $ Aussie Dollar AUD
Thụy sĩ Franc Thụy Sĩ Swiss Franc CHF
Canada Đô la Canada $ Loonie CAD
New Zealand Đô la New Zealand $ Kiwi NZD

Dĩ nhiên có nhiều loại tiền tệ hơn, nhưng là một trader mới, bạn sẽ muốn gắn bó với những loại này nhất và giao dịch thường xuyên với chúng. Ngoài ra, đây là các loại tiền tệ rẻ nhất để giao dịch, đơn giản vì chúng được giao dịch quá thường xuyên.

Cặp tiền tệ

Trong Forex, tiền tệ được giao dịch theo cặp. Điều này là do bạn chỉ có thể định giá một loại tiền khi so với các loại tiền khác.

Nếu bạn hỏi một đô la Mỹ trị giá bao nhiêu đô la Mỹ, câu trả lời tất nhiên là 1 đô la. Tuy nhiên, nếu bạn hỏi một đô la Mỹ trị giá bao nhiêu Euro thì câu trả lời sẽ là 0,76 Euro (tại thời điểm viết bài). Đây là lý do tại sao tiền tệ được đi theo cặp. Bạn chỉ có thể đánh giá giá trị của một loại tiền tệ khi nó được ghép với một loại tiền tệ khác.

Vậy, chính xác một cặp tiền tệ trong Forex là gì? Nó đơn giản và có thể nói gọn trong một câu như thế này.

Một Bảng Anh hiện có giá trị 1,65 đô la Mỹ.

Đây là viết tắt.

GBP/USD = 1,6567

Đơn giản phải không? Các cặp tiền tệ cho phép chúng ta nhanh chóng thấy một giá trị tiền tệ liên quan đến một loại tiền tệ khác.

sự cố cặp tiền tệ

Khi nhìn vào một cặp tiền tệ, loại tiền đứng trước được gọi là tiền tệ cơ sở, loại đứng sau là tiền tệ định giá (quote currency). Lấy GBP/USD làm ví dụ, GBP là loại tiền cơ bản và USD là loại tiền định giá. Tỷ lệ chỉ đơn giản là một đơn vị tiền tệ cơ sở có giá trị bao nhiêu khi đổi lấy đồng tiền định giá. Vì vậy, hãy xem cặp tiền tệ và tỷ giá dưới đây.

EUR/USD = 1,3137

EUR là tiền tệ cơ sở, USD là tiền định giá và €1 trị giá $1,3137 US.

Cặp tiền tệ bạn nên biết

Cặp chính

Cặp tiền tệ Các nước Thường được gọi là
EUR / USD Euro / Mỹ euro dollar
GBP / USD Anh / Mỹ pound dollar
USD / JPY Mỹ / Nhật Bản dollar yen
USD / CHF Mỹ / Thụy Sĩ dollar swissy
USD / CAD Mỹ / Canada dollar cad
AUD / USD Úc / Mỹ aussie dollar
NZD / USD New Zealand / Mỹ new zealand dollar

Cặp tiền chéo của Đồng Yên Nhật

Cặp tiền tệ Các nước Thường được gọi là
EUR / JPY Euro / Nhật Bản euro yen
GBP / JPY Anh / Nhật Bản pound yen
AUD / JPY Úc / Nhật Bản aussie yen
NZD / JPY New Zealand / Nhật Bản kiwi yen
CHF / JPY Thụy Sĩ / Nhật Bản swissy yen
CAD / JPY Canada / Nhật Bản cad yen

Cặp tiền chéo của Đồng Bảng Anh

Cặp tiền tệ Các nước Thường được gọi là
GBP / CHF Anh / Thụy Sĩ pound swissy
GBP / AUD Anh / Úc pound aussie
GBP / CAD Anh / Canada pound cad
GBP / NZD Anh / New Zealand pound kiwi

Cặp tiền chéo của Đồng Euro

Cặp tiền tệ Các nước Thường được gọi là
EUR / GBP Euro / Anh euro pound
EUR / AUD Euro / Úc euro aussie
EUR / CAD Euro / Canada euro cad
EUR / CHF Euro / Thụy Sĩ euro swissy
EUR / New Zealand Euro / New Zealand euro kiwi

Cặp chéo khác

Cặp tiền tệ Các nước Thường được gọi là
AUD / CHF Úc / Thụy Sĩ aussie swissy
AUD / CAD Úc / Canada aussie cad
AUD / NZD Úc / New Zealand aussie kiwi
CAD / CHF Canada / Thụy Sĩ cad swissy
NZD / CHF New Zealand / Thụy Sĩ kiwi swissy
NZD / CAD New Zealand / Canada kiwi cad

Sử dụng các cặp tiền tệ để thực hiện giao dịch Mua (Long) hoặc Bán (Short)

Trong thị trường Forex, bạn có thể mua và bán tiền tệ. Điều này thường được gọi là “going Long” (mua) hoặc “going Short” (bán). Và, bạn có thể kiếm lợi nhuận từ việc bán hàng!

Cho đến giờ này bạn nên biết, khi nhìn vào GBP / USD:
GBP là tiền tệ cơ bản.
USD là loại tiền được định giá.

Điều này có nghĩa là 1 GBP có giá trị bất kể tỷ giá hối đoái tại thời điểm trao đổi với USD bao nhiêu.

Khi bạn giao dịch một cặp tiền tệ, bạn đang thực hiện đồng thời như sau:
Long hoặc Buy = Mua tiền tệ cơ bản và bán tiền tệ định giá.
Short hoặc Sell = Bán tiền cơ sở và mua tiền tệ định giá.

Điều này có nghĩa, nếu bạn nghĩ rằng giá trị của GBP sẽ tăng lên so với giá trị của USD, bạn sẽ mua cặp tiền tệ. Bạn cũng sẽ mua cặp này nếu bạn nghĩ rằng USD sẽ suy yếu so với GBP, và bạn sẽ nhận được nhiều đô la Mỹ hơn cho 1 pound.

Mặt khác, nếu bạn nghĩ rằng GBP sẽ suy yếu so với USD thì bạn sẽ bán cặp tiền tệ (tương đương với việc bán GBP và mua USD). Bạn cũng sẽ bán cặp này nếu bạn nghĩ USD sẽ tăng giá so với GBP. Sau đó, khi cặp tiền đã giảm, bạn mua lại với giá thấp hơn và bỏ túi phần lợi nhuận (mua GBP và bán USD).

Nếu điều này vẫn còn khó hiểu, đừng lo lắng. Bạn sẽ tìm hiểu thêm trong các bài viết sắp tới.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *